Thay bình ắc quy xe Hyundai SantaFe: Thông số theo đời xe & Bảng giá
Đăng ngày
Hyundai SantaFe là mẫu SUV 7 chỗ ăn khách bậc nhất tại thị trường Việt Nam suốt gần 2 thập kỷ qua, nổi tiếng với hai tùy chọn động cơ xăng 2.4L Theta II / 2.5L Smartstream và động cơ dầu 2.2L CRDi (e-VGT) cực kỳ mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu. Tuy nhiên, qua từng thế hệ sản xuất (đời 2008 – 2016, đời 2017 – 2018 và thế hệ mới 2019 – 2025), Hyundai đã thay đổi thiết kế khay và chuẩn cọc bình ắc quy xe Hyundai SantaFe từ dòng cọc nổi JIS (80D26L / 105D31L) sang dòng cọc chìm Châu Âu DIN (DIN80L / DIN90L / DIN100L - 60038). Dưới đây là hướng dẫn tra cứu chuẩn xác 100% cho từng đời xe SantaFe.
1. Bảng tra cứu nhanh thông số bình ắc quy Hyundai SantaFe theo từng đời xe
| Đời xe & Phiên bản động cơ | Chuẩn cọc bình | Mã bình theo xe & Thay thế | Dung lượng & CCA | Kích thước (DxRxC mm) |
|---|---|---|---|---|
| SantaFe Máy Xăng (2008 – 2016) | Cọc nổi JIS (Trái L) | 80D26L / 85D26L | 12V – 70Ah/75Ah | CCA 600A | 260 x 173 x 225 |
| SantaFe Máy Dầu (2008 – 2016) | Cọc nổi JIS (Trái L) | 105D31L / 115D31L | 12V – 90Ah/95Ah | CCA 750A | 306 x 173 x 225 |
| SantaFe Máy Xăng (2017 – 2025) | Cọc chìm DIN (Trái L) | DIN80L (LN4) / DIN75L | 12V – 80Ah | CCA 730A–800A | 315 x 175 x 190 |
| SantaFe Máy Dầu (2017 – 2020) | Cọc chìm DIN (Trái L) | DIN90L / DIN100L (60038) | 12V – 90Ah/100Ah | CCA 780A–850A | 353 x 175 x 190 |
| SantaFe 2021 – 2025 (Có Auto Stop) | Cọc chìm DIN (Trái L) | AGM LN4 / AGM LN5 / DIN90L | 12V – 80Ah/95Ah | CCA 800A–850A | 315/353 x 175 x 190 |
2. Chi tiết bình ắc quy Hyundai SantaFe đời 2017 – 2025 (Chuẩn cọc chìm DIN)
2.1. Hyundai SantaFe đời 2018 – 2025 (Máy dầu 2.2D & Máy xăng 2.4G/2.5G)
Từ đời 2018 trở đi, Hyundai SantaFe xuất xưởng với bình ắc quy cọc chìm Châu Âu của hãng Rocket (CMF 90L-DIN, 12V-90Ah, CCA 740A) hoặc Solite / Đồng Nai DIN80L – DIN90L. Khi thay thế cho bản máy dầu 2.2L CRDi, chủ xe nên lắp bình DIN90L (12V-90Ah) hoặc DIN100L (mã 60038 / 60044, 12V-100Ah) vừa khít khay 353mm để đảm bảo dòng phóng cực khỏe cho hệ thống bugi sấy và củ đề máy dầu.
2.2. Hyundai SantaFe đời 2017
Trên phiên bản Hyundai SantaFe 2017 máy dầu, bình nguyên bản theo xe là Solite CMF 60038 (12V – 100Ah, cọc chìm DIN). Khi thay mới, các mã bình tương đương 100% bao gồm: Delkor 60038 (100Ah), Varta 60044 (100Ah), Rocket 60044 (100Ah) hoặc Đồng Nai CMF DIN100 (100Ah).
3. Chi tiết bình ắc quy Hyundai SantaFe đời 2008 – 2016 (Chuẩn cọc nổi JIS)
- Hyundai SantaFe 2015 – 2016 (Máy dầu 2.2L CRDi): Sử dụng bình cọc nổi cỡ lớn mã 105D31L (12V – 90Ah), kích thước dài 306mm, cọc nghịch (L).
- Hyundai SantaFe 2013 – 2016 (Máy xăng 2.4L): Sử dụng bình cọc nổi mã 80D26L hoặc 85D26L (12V – 70Ah đến 75Ah), kích thước dài 260mm, cọc nghịch (L).
4. Bảng giá bình ắc quy xe Hyundai SantaFe chính hãng mới nhất
| Phân khúc xe SantaFe | Thương hiệu & Mã bình | Thông số kỹ thuật | Giá tham khảo (Đã trừ bình cũ) |
|---|---|---|---|
| SantaFe Dầu 2017–2025 (DIN100) | Delkor 60038 / Varta 60044 (DIN100L) | 12V – 100Ah | CCA 800A–850A | 2.200.000đ – 2.550.000đ |
| SantaFe Dầu 2017–2025 (DIN100) | Đồng Nai Pinaco CMF DIN100 | 12V – 100Ah | CCA 780A | 2.050.000đ – 2.180.000đ |
| SantaFe Xăng 2017–2025 (DIN80) | GS MF DIN80L / Varta 58014 (80Ah) | 12V – 80Ah | CCA 730A–800A | 1.950.000đ – 2.250.000đ |
| SantaFe Dầu 2008–2016 (105D31L) | GS MF 105D31L / Delkor 115D31L | 12V – 90Ah/95Ah | CCA 680A–780A | 1.950.000đ – 2.150.000đ |
| SantaFe Xăng 2008–2016 (80D26L) | GS MF 80D26L / Varta 80D26L | 12V – 70Ah/75Ah | CCA 600A | 1.700.000đ – 1.850.000đ |
5. Quy trình thay bình ắc quy Hyundai SantaFe chuẩn kỹ thuật (Nuôi nguồn ECU)
- Cắm thiết bị nuôi nguồn OBD-II: Bảo toàn bộ nhớ hộp đen ECU, vị trí ghế chỉnh điện 2 vị trí, hành trình cốp điện thông minh, cài đặt màn hình trung tâm và camera 360.
- Tháo cổ hút gió (nếu vướng trên đời 2019+) và tháo bình cũ: Tháo cọc Âm (-) có cảm biến IBS trước, tháo cọc Dương (+) sau, mở ốc gông chân đế B13 và nhấc bình cũ ra khỏi khoang máy.
- Lắp bình mới và đo kiểm dòng nạp: Đặt bình mới vào khay, siết chặt gông chân đế, lắp cọc Dương (+) trước, cọc Âm (-) sau. Đề nổ máy và kiểm tra điện áp máy phát đạt 13.8V – 14.4V.